Truy cập nội dung luôn

Chi tiết tin

Phân tích cung - cầu nhân lực năm 2017 và dự báo nhu cầu nhân lực năm 2018
19/01/2018

SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI TIỀN GIANG

TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM

Số: 1032/BC-TTDVVL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Tiền Giang, ngày  18  tháng  12  năm 2017

 

 

BÁO CÁO
Phân tích cung - cầu nhân lực năm 2017 và dự báo năm 2018

Trong năm 2017 qua nghiên cứu tiếp cận khai thác thị trường lao động trong tỉnh, đồng thời trao đổi, nắm bắt thông tin từ các cơ quan chuyên môn như Ban quản lý các KCN tỉnh, Sở Lao động – TBXH, qua kết quả khảo sát, thu thập, thống kê đối với các đơn vị sử dụng lao động có nhu cầu tuyển dụng, người lao động có nhu cầu tìm việc làm và thống kê tình hình lao động đăng ký thất nghiệp qua Trung tâm. Có thể nhận định, phân tích khái quát tình hình cung cầu nhân lực của tỉnh trong năm 2017 và dự báo nhu cầu nhân lực năm 2018 như sau:

I./ Tình hình cung – cầu nhân lực năm 2017.

1. Chỉ số cầu nhân lực.

1.1. Nhu cầu tuyển dụng trong tỉnh.

Trên địa bàn tỉnh hiện nay có khoảng 3.300 doanh nghiệp đang hoạt động, với trên 250.000 lao động; trong đó có trên 140 dự án trong các khu – cụm công nghiệp trong tỉnh thu hút gần 100.000 lao động.

Trong năm trên cơ sở thống kê gần 1.000 doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tuyển dụng với số lượng 16.550 lao động (giảm 14% so với năm 2016), trong đó nhu cầu tăng cao vào 6 tháng đầu năm (cuối quý 1 và đầu quý 2) với 65% nhu cầu của cả năm; nhu cầu tuyển dụng chủ yếu tập trung các doanh nghiệp trong các khu – cụm công nghiệp với phần lớn là tuyển dụng công nhân lao động phổ thông.

Bảng 1: Nhu cầu tuyển dụng lao động trong tỉnh theo trình độ & ngành nghề

STT

Ngành nghề

Trình độ

Tổng

Tỷ lệ

LĐPT

SC/CC

TC

ĐH

1

Quản lý - kinh tế - kinh doanh

 

 

67

56

45

168

1,02

2

Tài chính-Ngân hàng-Kế toán-Kiểm toán

 

11

271

102

39

423

2,56

3

Xây dựng - kiến trúc

10

1

32

7

35

85

0,51

4

Pháp lý - Luật

 

 

2

 

6

8

0,05

5

CNTT - Viễn thông

 

11

66

7

9

93

0,56

6

Điện - điện tử - điện CN - điện lạnh

2

25

92

19

13

151

0,91

7

CKCT - hàn - tiện - cắt gọt KL, BTMM

52

117

40

15

5

229

1,38

8

Công nghệ ô tô, xe máy

 

 

21

 

 

21

0,13

9

Ngoại ngữ - biên phiên dịch - VP

50

38

40

28

14

170

1,03

10

Sư phạm giáo dục - thư viện

 

 

5

9

5

19

0,11

11

Y tế - chăm sóc sức khoẻ - dược

 

7

58

 

1

66

0,4

12

Môi trường - công nghệ sinh học

 

 

16

1

8

25

0,15

13

Nông nghiệp - thú y

9

 

26

3

14

52

0,31

14

Hóa - Công nghệ thực phẩm

 

 

27

6

15

48

0,29

15

Nhà hàng-khách sạn-du lịch

 

 

5

 

2

7

0,04

16

May mặc - thiết kế thời trang

1.638

822

72

2

 

2.534

15,31

17

Dệt-thêu-giày da-túi xách-BB

5.909

2.392

9

 

 

8.310

50,21

18

Tiếp thị - bán hàng - Tư vấn

1.110

1

483

196

12

1.802

10,89

19

Chế biến nông - thuỷ sản

795

20

1

 

2

818

4,94

20

Bảo vệ

202

 

 

 

 

202

1,22

21

Tài xế

 

162

 

 

 

162

0,98

22

Phục vụ - Tạp vụ - Giúp việc nhà

451

 

 

 

 

451

2,73

23

Mộc-thủ công mỹ nghệ-nội thất

8

9

 

 

 

17

0,1

24

Lắp ráp điện tử-đóng gói

634

 

 

 

 

634

3,83

25

Ngành nghề khác

41

1

11

2

 

55

0,33

Tổng

10.911

3.617

1.344

453

225

16.550

 

Nhiều doanh nghiệp cần tuyển dụng số lượng lớn lao động để đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, chủ yếu là tại các khu công nghiệp Long Giang, Tân Hương và các doanh nghiệp may mặc ở các địa bàn như: TP Mỹ Tho, huyện Chợ Gạo, huyện Cái Bè, TX Cai Lậy.

Bảng 2: Biểu đồ nhu cầu tuyển dụng trong tỉnh  theo trình độ

 
 
 

 

 

 

 

 

 

 

Về trình độ tuyển dụng, nhu cầu tuyển dụng lao động phổ thông 65,93%, lao động có chuyên môn tay nghề chiếm 21,86%, từ trình độ trung cấp trở lên chiếm 12,22%.  Các doanh nghiệp hiện nay vẫn ưu tiên tuyển lao động đã qua đào tạo, có tay nghề, có chứng chỉ các ngành may mặc, túi xách, chế biến thủy sản; bên cạnh đó vẫn tiếp nhận tuyển lao động không có tay nghề để đào tạo, học việc đáp ứng yêu cầu. Một số doanh nghiệp tại KCN Tân Hương có chế độ lương khá tốt thì chỉ nhận lao động có chuyên môn, có tay nghề, kinh nghiệm, chủ yếu tuyển dụng lao động nữ. Đối với lao động có trình độ trung cấp trở lên thì tuyển dụng với số lượng ít, các vị trí nhân viên văn phòng làm việc tại các doanh nghiệp vốn FDI đa phần đòi hỏi kinh nghiệm, kiến thức ngoại ngữ tiếng Hoa, tiếng Hàn, tiếng Anh.

Bảng 3: Nhu cầu tuyển dụng theo cơ cấu trình độ qua từng năm

Năm

Trình độ tuyển dụng

LĐPT

SC/CC

TC

ĐH

Năm 2015

80.36%

4.92%

9.69%

2.05%

2.98%

Năm 2016

77.21%

9.97%

9.28%

1.97%

1.56%

Năm 2017

65.93%

21.86%

8.12%

2.74%

1.36%

 

* Nhu cầu tuyển dụng các khu – cụm công nghiệp.

Các doanh nghiệp trong khu – cụm công nghiệp chủ yếu hoạt động các ngành thâm dụng lao động phổ thông, sử dụng lao động nữ chiếm 77,5%, hoạt động lĩnh vực dệt – may – giày da – may balo túi xách với khoảng 75.700 lao động, lao động tập trung nhiều nhất tại KCN Tân Hương; do đó nhu cầu tuyển dụng lao động phổ thông là chính.

Bảng 4: Số lượng lao động làm việc theo ngành nghề SXKD chủ yếu tại các khu – cụm CN

STT

Tên Khu - cụm CN

Dự án đang hoạt động

Số LĐ

LĐ nữ

Chia theo ngành nghề SXKD chủ yếu

Dệt - may mặc

Giày da

Bao bì - túi xách

Chế biến thực phẩm,  nông thủy sản

Điện - điện tử

Cơ khí

SX thức ăn

1

KCN MỸ THO

27

9.310

4.966

685

 

177

6.919

 

 

523

2

KCN TÂN HƯƠNG

28

64.252

54.536

10.582

33.224

19.101

 

 

242

621

3

KCN LONG GIANG

21

9.333

6.538

303

3.036

341

 

2.340

1.448

 

4

KCN DẦU KHÍ SOÀI RẠP

1

195

15

 

 

 

 

 

 

 

5

CCN TRUNG AN

15

5.049

3.318

867

4.764

864

 

 

 

 

6

CCN TÂN MỸ CHÁNH

9

6.572

5.529

282

 

1.573

678

608

1.131

 

7

CCN AN THẠNH

26

559

50

 

 

 

 

 

 

 

8

CCN SONG THUẬN

13

3.631

1.729

 

 

 

3.416

 

 

32

TỔNG CỘNG

140

98.901

76.681

12.719

41.024

22.056

7.597

2.948

2.821

1.144

Nhu cầu tuyển dụng chiếm 57% nhu cầu chung cả tỉnh, tập trung chủ yếu tại KCN Long Giang và Tân Hương.

Bảng 5: Nhu cầu tuyển dụng tại các khu – cụm CN trong tỉnh năm 2017

STT

Tên Khu - cụm CN

Trình độ

Tổng

LĐPT

SC/CC

TC

ĐH

1

KCN Mỹ Tho

271

19

19

3

16

328

2

KCN Tân Hương

1.400

1.200

29

23

17

2.669

3

KCN Long Giang

3.200

1.350

50

48

8

4.656

5

CCN Trung An

400

150

8

0

2

560

6

CCN Tân Mỹ Chánh

668

12

31

20

2

733

7

CCN Song Thuận

420

40

10

12

10

492

Tổng

6.359

2.771

147

106

55

9.438

Về hình thức tuyển dụng, doanh nghiệp treo băng rôn, dán thông báo tuyển dụng, phát tờ rơi tuyển dụng; hầu như các doanh nghiệp đồng thời vừa tuyển dụng qua Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh, vừa treo băng rôn tuyển dụng trước cổng doanh nghiệp; đăng tin tuyển dụng trên mạng qua các website có chức năng giới thiệu việc làm, nhiều doanh nghiệp treo băng rôn nhỏ ở khắp các địa phương trong tỉnh như Công ty Nissei, Công ty Taekwang Vina để thu hút lao động.

Theo số liệu của Ban Quản lý các KCN tỉnh, lao động làm việc trong các khu – cụm công nghiệp có sự biến động khá lớn khi số người được tuyển dụng cao (22.908 lao động) nhưng số người nghỉ việc cũng nhiều (16.613 lao động), số lao động đến cuối năm 2017 tăng khoảng 6.300 lao động so với đầu năm. Tại KCN Tân Hương có sự biến động lớn các doanh nghiệp giày da, túi xách, có doanh nghiệp tuyển vào 2.183 lao động, nhưng nghỉ việc gần 1.500 lao động, tại KCN Long Giang, công ty điện tử Nissei tuyển mới 1.880 lao động, nhưng nghỉ việc 1.780 lao động.

Bảng 6: Số lao động tăng – giảm tại các khu – cụm CN trong tỉnh năm 2017

STT

Tên Khu - cụm CN

Số lao động GIẢM

Trong đó:
lao động nữ

Số lao động TĂNG

Trong đó:
lao động nữ

CUỐI KỲ

Trong đó:
lao động nữ

 
 

1

KCN MỸ THO

2.019

605

1.256

486

9.310

4.966

 

2

KCN TÂN HƯƠNG

9.583

8.036

13.957

11.296

64.252

54.536

 

3

KCN LONG GIANG

2.894

2.155

4.488

3.225

9.333

6.538

 

4

CCN TRUNG AN

1.688

1.338

2.061

1.758

5.049

3.318

 

5

CCN TÂN MỸ CHÁNH

309

245

710

434

6.572

5.529

 

6

CCN SONG THUẬN

120

67

436

243

3.631

1.729

 

TỔNG CỘNG

16.613

12.446

22.908

17.442

98.147

76.616

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Về mức lương của người lao động, các doanh nghiệp tại các khu – cụm CN tuyển dụng với mức lương khá cao, đối với công nhân có tay nghề thu nhập với lương cơ bản vào khoảng 3,8 – 4,2 triệu đồng/tháng, cộng với các khoản phụ cấp, tăng ca, thu nhập từ 5 – 6 triệu đồng/tháng; lao động chưa có tay nghề thu nhập từ 3,5 đến 4,5 triệu đồng/tháng; lao động có chuyên môn khoảng 6 triệu đồng/tháng.

1.2. Nhu cầu của các doanh nghiệp ngoài tỉnh tuyển dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Theo thống kê, nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp ngoài tỉnh tập trung các thị trường: Long An, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai,… với trên 40 doanh nghiệp tuyển dụng khoảng 15.000  lao động, trong đó nhu cầu tuyển dụng lao động phổ thông chiếm khoảng 95% ở các nhóm ngành nghề: may, dệt, giày da, chế biến thực phẩm, cơ khí, bảo vệ, điện tử,....

1.3. Nhận định nhu cầu tuyển dụng.

Nhu cầu tuyển dụng tập trung nhiều các địa phương có khu – cụm CN như Mỹ Tho, Tân Phước, Châu Thành. Một số huyện như TX Cai Lậy, huyện Cai Lậy, Chợ Gạo, TX Gò Công nhiều doanh nghiệp thành lập hoạt động với ngành may mặc để thu hút lao động tại chổ ở địa phương.

Nhu cầu tuyển dụng chủ yếu là lao động phổ thông, lao động là nữ, trong khi đó nguồn lao động phổ nữ ngày càng ít dần. Đối với tuyển dụng lao động có trình độ chuyên môn ngành nghề chưa đa dạng, số lượng ít, đa số đòi hỏi kinh nghiệm và thông thạo về ngoại ngữ, tuy nhiên lao động có nhu cầu tìm việc phần lớn chưa có kinh nghiệm và hạn chế về kiến thức ngoại ngữ.

Sự biến động lao động tại các khu – cụm công nghiệp khá lớn, đa số các doanh nghiệp tuyển dụng được là do lao động từ công ty này qua công ty khác; một phần nữa là thu hút được lao động nữ từ các tỉnh khác lân cận như Đồng Tháp, Bến Tre, Long An,…

Về doanh nghiệp ngoài tỉnh tuyển dụng ngoài tỉnh có nhu cầu rất lớn, tuy nhiên đa số người lao động có tâm lý muốn làm việc gần nhà, cùng với sự thu hút lao động các doanh nghiệp trong tỉnh, nên các doanh nghiệp ngoài tỉnh gặp khó khăn trong việc tuyển dụng lao động.

2. Chỉ số cung nhân lực.

Theo thống kê, nhu cầu tìm việc của người lao động năm 2017 giảm 35% so với năm 2016, qua thống kê 2.572 lao động có nhu cầu gởi thông tin và hồ sơ tìm việc làm qua hệ thống Trung tâm, trong đó số lao động đăng ký trực tiếp chiếm khoảng 85%, lao động nữ chiếm 62%.

Nhu cầu tìm việc tăng cao vào thời điểm sau tết, và cuối quý 3 là thời điểm học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường; về nhu cầu địa điểm làm việc chủ yếu trong tỉnh chiếm 82%, tập trung nhiều ở khu vực TP. Mỹ Tho; đa số người lao động ít có nhu cầu làm việc ngoài tỉnh chỉ chiếm 1,5%.

Bảng 7: Nhu cầu tìm việc của lao động theo ngành nghề, trình độ

STT

Ngành nghề

TRÌNH ĐỘ

LĐPT

SC/CCN

TC

ĐH

TỔNG

Tỉ lệ

1

Quản lý - kinh tế - kinh doanh

 

 

2

32

95

129

5,02

2

Tài chính - ngân hàng - kế toán

 

 

94

188

252

534

20,76

3

Xây dựng - kiến trúc

6

 

7

21

33

67

2,60

4

Pháp lý - luật

 

 

1

2

12

15

0,58

5

CNTT

 - Viễn thông

 

2

26

43

28

99

3,85

6

Điện - điện CN - điện lạnh

57

8

67

64

33

229

8,90

7

Cơ khí - hàn - cắt gọt kim loại

92

36

12

21

9

170

6,61

8

Ngoại ngữ - văn phòng

 

 

1

14

14

29

1,13

9

Sư phạm giáo dục

 

 

2

11

10

23

0,89

10

Y tế - chăm sóc sức khoẻ - dược

 

 

33

12

4

49

1,91

11

Môi trường - công nghệ sinh học

 

 

2

3

20

25

0,97

12

Nông nghiệp - thú y

 

 

4

2

8

14

0,54

13

Hóa - CNTP

 

 

7

21

47

75

2,92

14

Nhà hàng-khách sạn-du lịch

20

 

 

5

4

29

1,13

15

May mặc - thiết kế thời trang

370

4

8

2

5

389

15,12

16

Dệt - giày da- bao bì

190

 

 

 

 

190

7,39

17

Tiếp thị - bán hàng -bảo hiểm

122

4

 

 

 

126

4,90

18

Chế biến nông thủy sản

12

 

 

5

2

19

0,74

19

Bảo vệ

65

 

 

 

 

65

2,53

20

Tài xế

 

148

 

 

 

148

5,75

21

Phục vụ - tạp vụ - giúp việc nhà

34

 

 

 

 

34

1,32

22

Lắp ráp điện tử - đóng gói

82

 

 

 

 

82

3,19

23

Ngành nghề khác

14

 

1

8

9

32

1,24

Tổng số

1.064

202

267

454

585

2.572

 

Qua bảng số liệu cho thấy lao động có chuyên môn từ trung cấp trở lên chiếm 50,7%, luôn tập trung nhiều ở các nhóm ngành nghề kinh tế, kế toán, điện, cơ khí.

Hiện nay với sự phát triển của mạng lưới thông tin, doanh nghiệp dùng nhiều hình thức tuyên truyền tuyển dụng, đặc biệt là qua website, mạng xã hội nên đa số lao động có chuyên môn chủ yếu tìm thông tin trên mạng, nhiều lao động tìm kiếm việc làm đã trực tiếp đến doanh nghiệp để đăng ký ứng tuyển.

Đối với lao động phổ thông thì hầu như là giới thiệu được việc làm các vị trí công nhân may - giày da, tài xế, phục vụ, tiếp thị,…lao động có chuyên môn do nhu cầu ít, lại đòi hỏi về ngoại ngữ, kinh nghiệm, nên chỉ đáp ứng giới thiệu cho khoảng 70%.

Tâm lý người lao động chủ yếu là muốn tìm việc gần nhà, thậm chí không muốn ra ngoài huyện mình đang sinh sống; do đó những lao động có tâm lý này rất khó để kết nối việc làm.

Về nguồn nhân lực qua đào tạo từ các trường, cơ sở đào tạo trong tỉnh hàng năm có số lượng đào tạo, tốt nghiệp ra trường trung bình khoảng 10.000 người, trong đó khoảng 50% trình độ sơ cấp trở lên đến đại học cần giải quyết việc làm, trong đó tập trung các ngành chủ yếu như tài chính - kế toán, QTKD, CNTT, CNTP, điện, cơ khí, y dược, công nghệ may, trồng trọt, chăn nuôi – thú y.

Bảng 8: Số lượng HS-SV tốt nghiệp theo trình độ, ngành nghề tại các CSĐT trong tỉnh năm 2017

STT

Tên ngành nghề đào tạo

Số lượng tốt nghiệp năm 2017

Tổng

Đại học

Cao
đẳng
nghề

Cao
 đẳng
CN

Trung
cấp
 nghề

Trung
 cấp
CN


cấp
 nghề

DNTX

1

 Xây dựng

97

5

12

8

 

 

 

122

2

CNTT - quản trị mạng

103

11

22

26

22

18

46

248

3

Kế toán - tài chính - ngân hàng

235

11

37

20

18

18

 

339

4

Quản trị kinh doanh

167

 

21

 

 

 

 

188

5

Môi trường - Công nghệ sinh học

102

 

15

 

 

 

 

117

6

Luật - pháp lý

 

 

50

 

 

 

 

50

7

Công nghệ thực phẩm

101

 

67

 

 

 

 

168

8

Sư phạm giáo dục - tiếng anh

61

 

150

 

 

 

 

211

9

Thư viện - thông tin - xã hội

 

 

 

87

28

 

 

115

10

Y tế - chăm sóc SK - dược

 

 

418

 

 

46

 

464

11

Khách sạn - du lịch

 

 

15

 

17

 

 

32

12

Múa - Âm nhạc - nghệ thuật

 

 

 

 

15

 

 

15

13

Lái xe ô tô - mô tô - phương tiện

 

 

 

 

 

1.260

1.215

2.475

14

Công nghệ cắt may

 

 

54

27

15

 

536

632

15

Điện - điện tử - điện lạnh - KT máy lạnh

 

72

16

93

32

36

 

249

16

Cơ khí, bảo trì, chế tạo máy,
hàn, tiện, cắt gọt kim loại

54

 

12

18

 

 

 

84

17

Sửa chữa: máy may, thiết bị lạnh, moteur, …

 

 

 

6

 

105

46

157

18

Công nghệ ô tô, xe máy

 

27

10

36

 

 

199

272

19

Nuôi trồng thủy sản

63

 

22

 

 

 

 

85

20

Khuyến nông lâm, trồng trọt, BVTV

85

132

162

 

27

380

1.103

1.889

21

Chăn nuôi - thú y

 

 

99

 

64

72

1.008

1.243

22

Quản lý đất đại, thuỷ lợi tổng hợp, PTNT, khảo sát địa hình, cấp thoát nước

 

 

 

 

28

46

243

317

23

Nữ công gia chánh, tiểu thủ CN

 

 

 

 

 

 

446

446

Tổng

1.068

258

1.182

321

266

1.981

4.842

9.918

Thực tế cho thấy cung và cầu vẫn còn sự chênh lệch về trình độ và ngành nghề; nhu cầu tuyển dụng chủ yếu là lao động phổ thông là nữ, trong khi lao động có chuyên môn từ các cơ sở đào tạo trong tỉnh hàng năm với số lượng lớn, cộng với đó là lao động có chuyên môn từ các trường đào tạo ngoài tỉnh hiện nay có xu hướng về tỉnh nhà để tìm việc, chính vì vậy thị trường lao động vẫn chưa thể cân bằng.

Người lao động muốn tìm được việc làm có điều kiện tốt, gần nhà, thu nhập đảm bảo, tuy nhiên ngành nghề tuyển dụng chưa phong phú, đa dạng; người lao động, đặc biệt là học sinh – sinh viên tốt nghiệp từ các cơ sở đào tạo ít có sự lựa chọn; một số lao động có chuyên môn trung cấp, cao đẳng hay cả đại học phải tạm thời làm công việc trái ngành đào tạo hoặc chấp nhận làm công nhân trong một số doanh nghiệp tại các khu – cụm công nghiệp.

3.  Tình hình lao động nghỉ việc đăng ký thất nghiệp.

So với năm 2016, số lao động đăng ký để hưởng trơ cấp thất nghiệp tăng 17,4%, tăng cao vào quý 2, quý 3.

Bảng 9: Số lượng lao động đăng ký thất nghiệp năm 2017

STT

NƠI LÀM VIỆC

Năm 2016

Năm 2017

1

KCN MỸ THO

958

693

2

KCN TÂN HƯƠNG

2.379

2.748

3

KCN LONG GIANG

234

233

4

CỤM CN TÂN MỸ CHÁNH

92

357

5

CỤM CN TRUNG AN

258

503

6

Các doanh nghiệp khác

3.320

4.221

7

Đơn vị sự nghiệp

532

424

8

Tỉnh khác chuyển về

3.163

3.656

TỔNG

10.936

12.835

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lao động nghỉ việc chủ yếu là công nhân trực tiếp sản xuất tại các doanh nghiệp có quy mô lớn, tại các khu – cụm công nghiệp như Công ty May Tiền Tiến, Công ty Freeview, Công ty Simone, Công ty Dụ Đức,… Tuy nhiên, đây không phải là tình trạng thất nghiệp lâu dài, nguyên nhân nghỉ việc để họ tìm chỗ làm việc mới với mức lương và chế độ tốt hơn, một số lao động trước nay ra ngoài tỉnh làm việc, muốn trở về tỉnh để tìm việc gần nhà. Nguyên nhân khác là vì hoàn cảnh, điều kiện gia đình, đa số là người lao động chủ động xin nghỉ việc (89,4% nghỉ việc do người lao động chủ động) nên trước mắt họ chưa quan tâm đến việc được hỗ trợ giới thiệu việc làm hay học nghề, trước mắt muốn nhận trợ cấp thất nghiệp,  có 14,22% quan tâm tìm hiểu thông tin việc làm để tiếp tục quay trở lại thị trường lao động, 2% quan tâm đến học nghề.

Người lao động nghỉ việc chủ yếu là lao động có chuyên môn tay nghề các doanh nghiệp ngành may mặc, giày da, túi xách, bao bì chiếm khoảng 61%. Số lao động nữ chiếm 63%, lao động trong độ tuổi 18-35 chiếm khoảng 75%.

II./ Dự báo nhu cầu nhân lực năm 2018.

  1. Nhu cầu nhân lực.

Theo thông tin cung cấp từ Ban Quản lý các KCN tỉnh, số liệu thu thập từ các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng năm 2018 và nhận định các doanh nghiệp tuyển dụng số lượng lớn vẫn tiếp tục có nhu cầu, theo hướng tăng về số lượng tuyển dụng lao động có tay nghề; dự báo nhu cầu tuyển dụng cần khoảng 14.500 lao động.

Nhu cầu tuyển dụng tiếp tục tập trung nhiều tại các khu – cụm công nghiệp, trong đó sôi nổi chủ yếu tại KCN Long Giang với nhiều doanh nghiệp đầu tư mới các lĩnh vực hoạt động như dệt, chế biến thực phẩm, điện tử, cơ khí,….dự kiến hoạt động vào năm 2018 và KCN Tân Hương với các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh ngành giày da và may ba lô, túi xách; chủ yếu là tuyển lao động nữ.

Nhu cầu tuyển dụng có trình độ tập trung vào các nhóm ngành nghề như kinh tế, tài chính, kế toán, cơ khí, điện, xây dựng, ngoại ngữ, phiên dịch. Nhu cầu lao động tập trung nhiều các vị trí tài xế, tiếp thị - bán hàng, bảo vệ, phục vụ, may công nghiệp…

Tình trạng chênh lệch cung – cầu vẫn diễn ra phần lớn là nhu cầu tuyển dụng công nhân trực tiếp sản xuất; trong khi lao động có chuyên môn nhu cầu tìm việc nhiều nhưng lại ít nơi có nhu cầu tuyển dụng.

Dự kiến nhu cầu nhân lực về cơ cấu trình độ dự báo tỉ lệ lao động phổ thông vẫn ở mức cao khoảng 75%, nhu cầu lao động có trình độ sơ cấp, chứng chỉ nghề khoảng 15%; trình độ trung cấp trở lên với khoảng 10%.

Bảng 10: Dự kiến nhu cầu tuyển dụng lao động năm 2018 theo một số nhóm ngành nghề

S
T
T

Ngành nghề

Tỷ lệ %

 
 

1

Quản lý - kinh tế - kinh doanh

0,81

 

2

Tài chính - ngân hàng - kế toán

0,70

 

3

Công nghệ thông tin - Viễn thông

0,45

 

4

Điện - điện CN - điện lạnh

0,47

 

5

Cơ khí - hàn - cắt gọt kim loại

0,97

 

6

Ngoại ngữ - văn phòng

0,11

 

7

Nhà hàng - khách sạn - du lịch

0,07

 

8

May mặc - thiết kế thời trang

9,90

 

9

Dệt - giày da- bao bì

57,77

 

10

Tiếp thị - bán hàng - bảo hiểm

0,42

 

11

Chế biến nông thủy sản

11,14

 

12

Bảo vệ

0,70

 

13

Tài xế

0,31

 

14

Phục vụ - tạp vụ - giúp việc nhà

0,21

 

15

Mộc - thủ công mỹ nghệ

0,17

 

16

Lắp ráp điện tử - đóng gói

6,96

 

17

Ngành nghề khác

8,82

 
  1. Nguồn cung nhân lực

Năm 2018 dự kiến số học sinh – sinh viên các trường, cơ sở đào tạo trong tỉnh vào khoảng 10.000 người, trong đó tốt nghiệp trình độ đại học 660 người, cao đẳng 1.461 người, trung cấp 1.105 người, sơ cấp 1.481 người, dạy nghề thường xuyên khoảng 5.100 người. Cùng với đó là còn lao động chưa tìm được việc làm, do đó nhu cầu tìm việc của người lao động sẽ tiếp tục tăng.

Trên đây là báo cáo phân tích cung - cầu năm 2017 và dự báo năm 2018 của Trung tâm Dịch vụ việc làm Tiền Giang ./.

Nơi nhận:

- Trung tâm Quốc gia Dịch vụ việc làm;

- Sở Lao động - TBXH;

- BGĐ Trung tâm;

- Các phòng ban TT;

- Website Sở LĐ-TBXH, TTDVVL;

- Lưu: VT,TTLĐ.

 

PHÓ GIÁM ĐỐC

 

(Đã ký)

Nguyễn Ngọc Linh

 

 

 

Tương phản
Đánh giá bài viết(0/5)

Ảnh hoạt động Ảnh hoạt động

  Hình Ảnh
Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

Liên kết Liên kết

thống kê truy cập thống kê truy cập

  Đang truy cập : 2
  Hôm nay: 121
  Tổng lượt truy cập: 685970